Những điều cần biết trong luật thừa kế tài sản đất đai không có di chúc

Việc nắm rõ về luật thừa kế tài sản đất đai là cách để hạn chế tối đa các trường hợp tranh chấp không đáng có giữa các thành viên trong gia đình. Đặc biệt là những trường hợp người mất không để lại di chúc. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu những điểm quan trọng trong luật thừa kế đất đai 2018 không có di chúc.

Dựa vào những quy định đang hiện hành của Pháp luật Dân sự Việt Nam, quyền thừa kế tài sản là sự chuyển dịch toàn bộ phần tài sản của người đã chết cho người còn sống. Nếu như người đã mất để lại bản di chúc thì việc phân định tài sản theo luật thừa kế đất đai có di chúc theo như nội dung trong bản di chúc. Thế nhưng, người đã mất không thiết lập di chúc thì sẽ phải thực hiện theo đúng như quy định của luật thừa kế đất đai không di chúc.

luat-thua-ke-tai-san-dat-1

Luật thừa kế tài sản đất đai không có di chúc được nhiều người quan tâm.

Luật thừa kế tài sản đất đai không có di chúc cần biết những gì?

Theo luật thừa kế tài sản trong gia đình, đối với những trường hợp người thân của bạn bị qua đời đột ngột, không kịp lập di chúc để phân chia tài sản cho những người còn sống,…thì những người thân trong gia đình sẽ được thừa kế tài sản theo luật chia đất đai dưới sự chứng kiến của pháp luật.

Cụ thể, tại điều 57 của luật công chứng chứng thực hiện hành năm 2014 đã chỉ rõ: Những người được hưởng quyền thừa kế tài sản theo pháp luật hoặc theo nội dung được lập trong bản di chúc mà trong bản di chúc vẫn chưa xác định rõ phần di sản được thừa hưởng thì theo quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Dựa theo văn bản thỏa thuận phân chia tài sản thì người được thừa kế phần di sản có quyền tặng một phần hoặc toàn bộ số tài sản của mình cho người khác thừa hưởng. Thế nhưng, tài sản này là đất đai hoặc theo quy định của pháp luật thì người thừa hưởng phải đăng ký quyền sở hữu. Và theo quy định của pháp luật, hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy chứng minh được quyền sở hữu tài sản của người để lại là di sản đó.

Luật thừa kế tài sản 2018 cũng chỉ rõ, hàng thừa kế thứ nhất sẽ được thừa hưởng di sản thừa kế là vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi,… Và di sản sẽ được chia đều cho số người nằm trong hàng thừa kế thứ nhất.

Những thủ tục công chứng văn bản theo quy định luật thừa kế tài sản đất đai cần biết?

Trong quá trình làm những thủ tục công chứng văn bản liên quan đến luật thừa kế tài sản đất đai, nhiều người không hỏi lo lắng. Hy vọng với những gợi ý dưới đây, những lo lắng không đáng có về những thủ tục công chứng sẽ nhanh chóng bị xóa bỏ.

Luật công chứng năm 2014, tại khoảng 1, khoản 2 điều 57 đã chỉ rõ: Những người thừa kế theo di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật nhưng không phân định được phần tài sản thừa kế của từng người thì có quyền yêu cầu văn bản công chứng thỏa thuận phân chia di sản.

Trường hợp 1: Những người thuộc trường hợp hưởng quyền thừa kế theo luật thừa kế đất đai có di chúc, bạn phải có giấy tờ chưng minh được quyền sử dụng đất hoặc quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp 2: Bạn thuộc trường hợp thừa kế đất đai theo pháp luật cần phải có giấy tờ chứng minh được quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa hưởng di sản đó theo đúng quy định của luật đất đai mới nhất.

luat-thua-ke-tai-san-dat-2

Việc nắm rõ những thông tin về luật thừa kế tài sản đất đai sẽ giúp bạn rút ngắn các thủ tục.

Bạn cần tìm hiểu trước những thủ tục công chứng văn bản theo quy định luật thừa kế tài sản đất đai để không làm gián đoạn các bước thực thi. Bên cạnh đó, bạn cũng cần chuẩn bị những giấy tờ cần thiết theo quy định của pháp luật. Vậy những giấy tờ cần thiết đó là gì?

Những giấy tờ cần có theo luật thừa kế đất đai năm 2018 không có di chúc?

Khi làm những giấy tờ để hưởng quyền thừa kế tài sản đất đai mà không có di chúc, bạn cần phải nhớ những điều sau:

  • Tất cả các văn bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản của những người được thừa hưởng phải có đầy đủ tất cả chữ ký của mọi người.
  • Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản liên quan đến đất đai cũng như quyền sử dụng đất đứng tên người mất.
  • Giấy chứng tử của người mất.
  • Các giấy tờ tùy thân của những người thừa hưởng trong hàng thứ nhất.
  • Giấy từ chứng minh quan hệ của người được thừa hưởng và người đã mất.

Bài viết trên đã gợi ý những thủ tục, giấy tờ cũng như những quy định về luật thừa kế tài sản đất đai khi không có di chúc. Với những thông tin trên, hy vọng bạn đã phần nào nắm rõ hơn những quy định của pháp luật nước ta trong lĩnh vực này.  Chúc bạn thành công với những thông tin về pháp luật thừa kế đất đai!

Author: admin

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *